KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:       /KH-THCSTHĐ Đại Nghĩa, ngày 15    tháng  9  năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 -2016

Căn cứ hướng dẫn số:     /HD-PGD&ĐT  ngày 28/8/2015 của Phòng GD-ĐT Đại Lộc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2015-2016;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội chi bộ Trường THCS Trần Hưng Đạo nhiệm kỳ 2015-2017;

Trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được trong năm học 2014 – 2015 và căn cứ tình hình thực tế phát triển giáo dục và đào tạo của nhà trường và địa phương;

Trường THCS Trần Hưng Đạo xây dựng dự thảo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015–2015 cụ thể như sau:

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. 1. Thực hiện kế hoạch Lớp – Học sinh

 

Khối lớp Kế hoạch Thực hiện (đến 5/9) Tăng giảm so với kế hoạch Phân tích lý do tăng, giảm
Số lớp Số HS Số lớp Số HS HS/lớp Số L.ban Tăng Giảm Ch.đi Ch.đến Bỏ học Lý do khác
6 4 143 4 1
7 5 150 5
8 4 136 4 1 1
9 5 152 5
CỘNG 18 581 18 02 1

            – Trong đó Tỉ lệ tuyển mới vào lớp 6 năm học 2015-2016 là: 142/142 = 100%

 

  1. Tình hình Đội ngũ
TT Môn Tổng số
giáo viên, NV
Trong đó Nhu cầu
Số GV
biên chế (cơ hữu)
Số GV hợp đồng thỉnh giảng Trình độ chuyên môn
ĐH Khác Thừa thiếu
I Giáo viên 42 41 1 29 13      
1 Ngữ Văn 6 6 0 5 1
2 Toán 7 7 0 6 1
3 GDCD 1 1 0 1 0
4 Vật Lý 3 3 0 1 2
5 Hóa học 3 3 0 3 0
6 Sinh học 4 4 0 3 1
7 Lịch sử 3 3 0 2 1
8 Địa lí 2 2 0 0 2
9 Âm nhạc 1 1 0 0 1
10 Mỹ thuật 1 0 1 0 1
11 Công nghệ 1 1 0 0 1
12 Thể dục 3 3 0 1 2
13 Ngoại ngữ 6 6 0 6 0
14 Tin học 1 1 0 0 1
II CBQL,TPT 3 3 0 1 2      
III Nhân Viên 5 4 0     5    
  T/Cộng: 50 49 1 30 15 5    

 – Tỉ lệ GV/ Lớp: 42/18 = 2,3 (tiêu chuẩn 1,9);

  – Tỉ lệ đảng viên/tổng số CB-GV-NV: 15/50 = 29,4%

  1. Điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức:

a.Điểm Mạnh:

Hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học cơ bản đáp ứng nhu cầu  cho hoạt động dạy và học.

Đội ngũ cán bộ cốt cán, giáo viên, nhân viên: Đa số GV lâu năm có trình độ chuyên môn vững vàng , nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với trường, lớp, đáp ứng được chương trình đổi mới GD.

Về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm: có 100% CB, GV đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 29/42= 69,04% trên chuẩn; đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, 100% CC-VC có thể sử dụng máy vi tính để làm việc, soạn bài, biết sử dụng các phần mềm về Tin học.

Các tổ chức đoàn thể vững mạnh, tập hợp được quần chúng; phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục, các phong trào thi đua góp phần nâng cao nhận thức của đội ngũ CB-GV-NV và giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh.

Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định, chất lượng học sinh giỏi ngày được khẳng định vào tốp dẫn đầu của huyện, tỉnh.

b.Điểm yếu:

Dạy – học theo quan điểm phát huy tính tích cực chủ động, năng lực tự học của học sinh ,tinh giảm việc thi cử  nên các em thiếu năng động ,coi nhẹ việc học, không thường xuyên học bài, chưa chuyển biến theo hướng tích cực.

Về Cơ sở vật chất: Trang thiết bị phục vụ giảng dạy học tập, sinh hoạt vẫn còn thiếu phòng học,cụ thể thiếu nhà tập đa năng, thiết bị dạy học hằng năm chưa được bổ sung đầy đủ.

Về chất lượng Hạnh kiểm tuy được cải thiện hằng năm, nhưng còn tiềm ẩn nguy cơ lười học, chưa tiến bộ, không quan tâm đến học  vẫn còn phổ biến.

  1. Các cơ hội

NQ 29 của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đang tạo cơ hội để CBQL, nhà giáo tiếp cận với nội dung, phương pháp giáo dục mới, thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chủ trương đổi mới chính sách và thể chế quản lí giáo dục phổ thông, quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của nhà trường về nội dung chương trình, quản lý đội ngũ, tài chính được mở rộng và tăng cường tạo điều kiện phát huy quyền chủ động của nhà trường trong việc quản trị hiệu quả nhà trường.

Công tác hội nhập khu vực và quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đội ngũ có nhiều cơ hội tiếp cận, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm tiên tiến các trong khu vưc và các nước trên thế giới

Sự nghiệp đổi mới của Đảng về tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cùng với chủ trương “giáo dục là quốc sách hàng đầu”, xã hội hóa giáo dục đang tạo ra cơ hội điều kiện để nhà trường phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là cơ sở, tiền đề để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nề giáo dục trong thời gian tới.

  1. Các thách thức:

– Công nghệ thông tin phát triển cũng góp phần thách thức nguy cơ HS nhiều tệ nạn xảy ra  qua : Games, các thông tin không chính thức trên mạng

– Thành tích đã đạt được trong năm học qua cũng là một thách thức cho nhà trường phải vượt qua những khó khăn, thách thức trong thời gian tới để duy trì và ổn định.

– Các tác động tiêu cực của môi trường đến quá trình hình thành nhân cách học sinh ngày càng phức tạp, đa chiều, tiềm ẩn nhiều yếu tố xấu đáng lo ngại.

  1. MỤC TIÊU
  2. Mục tiêu chung:

Nhằm phát huy các thành tích đã đạt được trong những năm qua; Trong năm học này nhà trường quyết tâm tăng cường công tác CSVC, xây dựng đội ngũ có đủ năng lực thực hiện yêu cầu đổi mới, xây dựng môi trường học tập thân thiện, lành mạnh, có kỷ cương, nề nếp, phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục học sinh giỏi, chất lượng TN THCS, nâng cao chất lượng PCGDTHCS, duy trì và tiếp tục phát huy ưu thế về trường đạt chuẩn QG sau 5 năm;  phấn đấu nhà trường đạt cấp độ 3 về kiểm định chất lượng giáo dục trong năm học 2015-2016.

2.1- Phổ cập THCS

Hoàn thành việc điều tra, cập nhật dữ liệu và thực hiên viêc quản lý dữ liệu PCGD-XMC bằng phần mềm trực tuyến, đạt chuẩn PCGD THCS  xã Đại Nghĩa năm 2014.

2.2- Chất lượng GD:

Thực hiện đảm bảo yêu cầu chất lượng giáo dục toàn diện, giữ ổn định chất lượng giáo dục đại trà với 99% HS lên lớp sau thi lại, 100% HS khối 9 TN THCS, chất lượng HS giỏi các cấp được nâng lên tăng số HS đoạt giải học sinh giỏi các cấp 20%. Có biện pháp nâng cao chất lượng HS vào trường chuyên Lê Thánh Tôn  Hội An, 95% học sinh TNTHCS xét tuyển vào lớp 10 công lập. Quan tâm và phối hợp với CMHS trong công tác GD con em sâu sát, bền vững.

2.3- Chất lượng Đội ngũ:

Đảm bảo năng lực thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực; ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong dạy học. Tăng cường vai trò của GVCN trong việc quản lý , giáo dục học sinh, quan tâm đến HS khó khăn, gia đình chính sách. Nâng cao năng lực đội ngũ bằng nhiều hình thức như phong trào GVG, GVCNG, học tập bồi dưỡng thường xuyên, chuyên môn nghiệp vụ…

2.4- Xây dựng trường chuẩn QG

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng 5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm thực hiện việc xây dựng KH trường đạt chuẩn QG giai đoạn 2016-2020; góp phần cùng địa phương thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới trong thời gian đến.

`2.5- Xây dựng THTT-HSTC

Tiếp tục triển khai 5 nội dung xây dựng THTT-HSTC, phấn đấu xây dựng nhà trường là nơi thu hút học sinh đến trường học tập, rèn luyện, vui chơi với khẩu hiệu hành động: “Mỗi ngày tới trường là một ngày vui”

– Tiếp tục thực hiện CT 40 – Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 -2013, kế hoạch liên tịch số 533 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,  Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam về thống nhất Kế hoạch phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2015-2016

– Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn, kế hoạch về phong trào thi đua xây dựng “ Trường học thân thiện – học sinh tích cực” và “Lớp học thân thiện – học sinh tích cực”

– Củng cố ban chỉ đạo xây dựng THTT-HSTC, Ban hoạt động NGLL

– Tổ chức triển khai rộng rãi và thực hiện ký cam kết trong CB – CC, học sinh  về xây dựng “THTT – HSTC” ; “LHTT – HSTC”.

– Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Đoàn TN xã, Hội LHPN xã, Hội khuyến học xã trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch phối hợp 533 về xây dựng THTT-HSTC.

2.6- Trường đạt tiêu chuẩn chất lượng GD

Xây dựng, củng cố chất lượng giáo dục nhà trường đạt các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 3 trong năm 2015, tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá, thu thập và hoàn thiện hồ sơ minh chứng lập thủ tục hồ sơ đề nghị các cấp GD tổ chức đánh giá ngoài vào tháng 9/2015.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

  1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 25/04/2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
  2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở (GDTrH).
  3. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở GDTrH theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.
  4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Triển khai thực nghiệm mô hình trường học mới cấp THCS đối với lớp 6.
  5. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng.
  6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
  7. CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
  8. Phát triển và Phổ cập GD

a.Tuyển sinh 6:

Nhiệm vụ: Thực hiện quy mô phát triển về mạng lưới trường học, nhằm huy động HS trong độ tuổi ra lớp

         Chỉ tiêu cần tuyển: Tuyển HS hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 năm học 2015-2016 là 142/142 đạt tỉ lệ 100%.

Biện pháp:

Nhà trường thành lập tổ tuyển sinh ngay từ cuối năm học làm nhiệm vụ tuyển sinh, phối hợp với các trường tiểu học tổ chức tuyển sinh theo Qui chế tuyển sinh THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGD-ĐT ngày 30/01/2013 của Bộ GD-ĐT. Thông báo rộng rãi cho cha mẹ học sinh về công tác tuyển sinh đầu cấp.

Thời điểm hoàn thành công tác tuyển sinh 6 là ngày 10 tháng 6 hằng năm.

b.Phổ cập giáo dục – xóa mù chữ (PCGD – XMC):

Nhiệm vụ:

Thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ PCGD-XMC theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính Phủ Ban hành Nghị định vê Phổ cập giáo dục – xóa mù chữ. Quản lý dữ liệu PCGD bằng phần mềm trực tuyến, đạt chuẩn PCGD THCS  xã Đại Nghĩa năm 2015.

Chỉ tiêu cần thực hiện:

+ Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 142/142 -TL     100,0%

+ Tỉ lệ học sinh lớp 9 TN THCS cuối năm học: 153/153_TL 100%

+ Tỉ lệ TN (15-18 tuổi) tốt nghiệp THCS 12/2015:   682/731-TL 93,30%

+Tỉ lệ 15 tuổi TN THCS (TN đúng độ tuổi) : 90,3%

+ Tỉ lệ bỏ học 0,60%

+ Đạt chuẩn về mức 2 PCGDTHCS năm 2015.

Biện pháp:

Tích cực tham mưu lãnh đạo địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo, huy động toàn bộ hệ thống chính trị tham gia công tác PCGD trên địa bàn; tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để hạn chế tình trạng bỏ học nữa chừng, nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng PCGD THCS và tiếp tục thực hiện phổ cập bậc trung học. Phát huy chức năng BDC các thôn, Tổ dân cư tham gia vào cuộc với công tác này.

Thành lập tổ giúp việc PCGD của đơn vị giúp nhà trường tổ chức tốt công tác điều tra cập nhật dữ liệu, xây dựng kế hoạch PCGD, huy động, vận động học sinh có dấu hiệu bỏ học ra lớp.

Nâng cao vai trò GVCN trong công tác duy trì sĩ số, quan tâm đến HS yếu, HS có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật học hòa nhập.

GV phụ trách PCGD cùng với VT nhà trường đảm bảo công tác thông tin báo cáo về PCGDTHCS cho các cấp.

  1. Tổ chức các Hoạt động GD và nâng cao chất lượng GD toàn diện

2.1- Giáo dục đạo đức, pháp luật:

-Nhiệm vụ:

Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục, phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục, phòng chống tội phạm, ma túy trong trường học, tác hại của trò chơi trực tuyến đối với học sinh; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất.

Tiếp tục tăng cường giáo dục ATGT, phòng chống đuối nước, vệ sinh thân thể; phòng chống bạo lực học đường; giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên; coi trọng giáo dục kỹ năng sống; giá trị sống, đảm bảo công tác an ninh trật tự trong trường học; tuyệt đối không để bạo lực xâm nhập vào học đường.

 -Chỉ tiêu:

Kết quả rèn luyện HK cuối năm: XL tốt: 70%, khá: 27%, TB: 3%, Yếu: 0%

Xếp loại Lớp: XS: 6-TL:33,3%; Tốt: 6-TL 33,3%; Khá: 6-TL 33,3%; TB: 0 Yếu: 0

Hoạt động giáo dục qui mô toàn trường 2 lần/năm ( dịp tết và 26/3)

-Biện pháp:

Tích hợp việc giáo dục đạo đức lối sống, pháp luật, giá trị sống, kỹ năng sống trong dạy học các bộ môn một cách phù hợp đồng thời chú trọng phát huy thế mạnh các bộ môn GDCD, Ngữ văn, Lịch Sử…

Cải tiến việc tổ chức tiết Chào cờ, Sinh hoạt tập thể, Giáo dục NGLL theo hướng đổi mới, nâng cao năng lực tự quản, dễ tiếp thu, phù hợp nhu cầu và tâm lý lứa tuổi, có kế hoạch, có nội dung giáo dục sâu sắc, thiết thực.

Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chức Đoàn-Đội trong việc triển khai các phong trào tự quản của đội viên, học sinh (cổng trường an toàn, đoạn đường em chăm, 15 phút sinh hoạt đầu buổi học, lao động chăm sóc cây, vệ sinh lớp, trường học xanh, sạch đẹp).

Hoàn thành việc xây dựng phòng truyền thống và phát huy tác dụng trong việc giáo dục học sinh về truyền thồng của nhà trường, địa phương.

Tổ chức tốt lễ phát động, đăng ký thi đua và các hành động cụ thể thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức” cuộc vận động “nói không với tiêu cực trong thi cử, chống bệnh thành tích trong giáo dục”; “mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào “thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Duy trì tốt  việc ký cam kết thực hiện trật tự, an toàn giao thông, phòng tránh tệ  nạn xã hội, không để  ma túy và tội phạm xâm nhập học đường.

Phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội để quản lý, giáo dục học sinh trong và ngoài giờ học, tăng cường công tác CN lớp tổ chức cho HS thực hiện tốt phong trào “Tiếng trống học đêm”, hạn chế HS vi phạm nội qui, vi phạm phát luật, ngăn chặn hiện tượng bỏ học, lười học, bỏ tiết; phát động phong trào “Nói không với hành vi bạo lực trong học sinh”.

GVCN thực hiện tốt chức năng cầu nối giữa nhà trường với gia đình, giữa HS với thầy cô bộ môn và nhà trường. Thực hiện đổi mới giáo dục học sinh bằng phương pháp kỷ luật tích cực; đổi mới hình thức, nội dung tiết sinh hoạt tập thể cuối tuần. Tổ chức có hiệu quả việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh từng HK và CN theo qui chế.

2.2- Giáo dục Văn hóa

            Nhiệm vụ:

Tổ chức dạy học các bộ môn văn hoá đảm bảo số môn theo qui định của BGD-ĐT, đúng kế hoạch thời gian năm học và PPCT các môn học, đảm bảo chuẩn kiến thức – kỹ năng; tinh giản nội dung dạy học theo đúng quy định; thực hiện các chủ đề  tích hợp (tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, giá trị sống, kỹ năng sống, bảo vệ môi trường…), đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo theo hướng tiếp cận năng lực người học, phát huy khả năng tự học của học sinh.

Tiếp cận dần việc đánh giá học sinh bằng Vi sa theo tinh thần chỉ đạo của PGD-ĐT Đại Lộc.

Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Chỉ tiêu:

* Xếp loại học tập và hạnh kiểm toàn cấp:

– Hạnh kiểm   ( tỉ lệ % )

            Tốt Khá TB Yếu
Lớp 6 67 33 0 0
Lớp 7 80 20 0 0
Lớp 8 70 27 3 0
Lớp 9 75 22 3 0
Toàn cấp 70% 27% 3%

 

– Học lực   ( tỉ lệ % )

                        Giỏi Khá TB Yếu Kém
Lớp 6 20 35 35 10 0
Lớp 7 25 34 32 9 0
Lớp 8 21 33 40 6 0
Lớp 9 27 38 35 0 0
Toàn cấp 24% 35% 33% 8% 0

 

* Chất lượng các bộ môn  (tỉ lệ TB trở lên)

NV Toán T.Anh Sử Địa CD Hóa Sinh CN
Lớp 6 80 82 90 98 93 100 92 93 100
Lớp 7 83 86 93 95 97 100 95 90 100
Lớp 8 87 90 95 98 98 100 93 90 98 100
Lớp 9 90 95 95 98 98 100 97 95 98 100
Toàn cấp 85% 88,5% 92% 97% 96,5% 100% 94,5% 97% 95% 100%

 

* Học sinh giỏi:

 

Môn thi Đăng ký số HS đạt giải và xếp thứ đồng đội
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Số giái Xếp thứ Số giái Xếp thứ Số giái Xếp thứ Số giái Xếp thứ
Ngữ Văn 3 5 3 4 4 2 2 7
Toán 3 2 3 3 4 2 3 3
Vật lý 3 3 3 3 2 2
Hóa học 4 1 2 2
Tiếng Anh 3 1 3 2 4 1 3 3
Sinh học 2 3 2 1
Lịch sử 2 4 2 6
Địa lý 2 2 2 2
Tin học
Xếp thứ Toàn đoàn HSG 3 1 1 2
TNTH Lý 8 2 3
TNTH Hóa 8 3 2
THTH Sinh 8 2 3
Giải toán Casio 8, 9 2 1 3 1
Toàn đoàn TNTH, Casio 2

* Số HS đạt giải cấp Tỉnh : 06

* Số HS thi đỗ vào lớp 10 trường chuyên :  5

*Tỉ lệ xét tốt nghiệp THCS (Khối 9): 100%

*Kết quả Tuyển sinh lớp 10 công lập: 95%;

            Giải pháp:

Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện đồng bộ đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh:

Các tổ/nhóm chuyên môn chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học và theo kế hoạch thời gian quy định, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ (kèm theo hướng dẫn riêng).

Đối với môn tiếng Anh xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên để chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”; thực hiện kiểm tra tự luận trong trong các bài kiểm tra viết, nâng cao chất lượng dạy học và kiểm tra đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Nhà trường đang thực hiện dạy thí điểm Tiếng anh theo chương trình mới cho 2 lớp 6 với 78 học sinh.

Chỉ đạo việc biên soạn nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa, TNTH (Văn, Toán, Lý, Hóa, Anh, TNTH, Tin học, Casio).

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đẩy mạnh việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: “Dạy học giải quyết vấn đề”, “Dạy học theo hợp đồng”, “Dạy học theo dự án”, “Dạy học theo”, “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; phát huy khả năng tự học và tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học ảo;…  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học (theo Công văn số 2410/BGDĐT-GDTrH ngày 13/5/2014 của Bộ GDĐT) và  Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp (theo Công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH ngày 7/8/2014). Tăng cường tổ chức: Thi thí nghiệm – thực hành, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội Hùng biện Tiếng Anh, thuyết trình Văn học….

Thực hiện sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo hướng dẫn liên tịch số 73/2013/HD BGD&ĐT – BVHTTDL.

Đổi mới kiểm tra đánh giá:

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng kiển thức không.

Tăng cường kiểm tra thực hiện qui chế, nề nếp chuyên môn theo kề hoạch.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ, đảm bảo 100% GV thực hiện tốt việc UDCNTT trong dạy học tích cực có hiệu quả và tiếp cận được việc soạn bài giảng trực tuyến (Elearning).

Nâng cao chất lượng xây dựng thư viện học liệu mở về câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, giáo án, bài giảng có trình chiếu, tài liệu tham khảo bộ môn.

Các đoàn thể, tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm, giáo viên bộ môn có kế hoạch cụ thể trong việc giúp đỡ học sinh yếu kém, hòa nhập tiến bộ; Lập hồ sơ theo dõi đầy đủ.

Nhà trường tổ chức các lớp phụ đạo cho học sinh yếu kém, hỏng kiến thức.

Xây dựng KH giúp đỡ học sinh yếu kém thường xuyên đánh giá rút kinh nghiệm.

Thực hiện giáo dục, đánh giá học sinh hòa nhập đúng quy chế và  qui định.

Về bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG):

Tiếp tục duy trì và nâng cao vai trò tổ chuyên môn trong quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; GV trực tiếp bồi dưỡng tập trung biên soạn chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp, theo từng chuyên đề. Ban đại diện CMHS, nhà trường, công đoàn có chính sách động viên khuyến khích GV có thành tích trong công tác bồi dưỡng HSG, tạo điều kiện để GV thực hiện tốt nhiệm vụ được giao có hiệu quả.

Về quản lý chất lượng:

Thực hiện việc đăng ký chất lượng giảng dạy, giáo dục ngay từ đầu năm; tổ chức nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá HS theo định kỳ; thực hiện phân tích chất lượng bài kiểm tra tìm ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm để điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả.

Về sinh hoạt tổ CM:

Cải tiến, nâng cao chất lượng sinh hoạt, hội họp tổ chuyên môn trong công tác dự giờ thao giảng, bồi dưỡng đội ngũ, sinh hoạt chuyên đề.

Chuyên đề cấp huyện thực hiện do CM PGD phân công

Chuyên đề cấp tổ, trường, cụm tập trung các nội dung: phương pháp “Bàn tay nặn bột”, “Dạy học giải quyết vấn đề”, “Dạy học theo dự án”,“Dạy học theo trạm”, xây dựng các chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực; xây dựng câu hỏi kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực, tổ chức thu hoạch các Module BDTX.

Chuyên đề cấp trường ít nhất 2 chuyên đề/tổ/năm; chuyên đề cấp tổ: mỗi GV 2 đến 3 chuyên đề/HK gắn với yêu cầu thu hoạch các Module BDTX.

Hoàn thành chỉ tiêu dự giờ, thao giảng theo qui định.

2.3- Giáo dục Thể chất, Thẩm mỹ

Thực hiện nghiêm túc Qui chế giáo dục thể chất, qui định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh và qui định về tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, ngoại khóa cho học sinh theo các qui định của Bộ GD-ĐT (QĐ 14/2001/QĐ-BGD-ĐT; QĐ 53/2008/QĐ-BGD-ĐT; QĐ 72/2008/QĐ-BGD-ĐT);

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục thể chất thẩm mỹ theo qui mô toàn trường như: hội thi văn nghệ, Hội khỏe Phù Đổng, … đồng thời tổ chức giảng dạy có chất lượng các bộ môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật nhằm góp phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Thực hiện chương trình giảng dạy TD theo CV 2736 của Bộ GD-ĐT ngày 20/8/2010.

Chỉ tiêu:

-Học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực tốt: 70%;  Đạt: 30%;   Chưa đạt: 0%

-Tham gia đầy đủ các hội thi TDTT, Văn nghệ, hội họa cấp huyện và đạt giải từ KK trở lên.

-Giải thể thao cấp huyện:

+Số HS đạt huy chương cấp huyện 3

+Giải đồng đội các bộ môn từ vị thứ 7 trở lên

+Giải toàn đoàn: vị thứ 8

+ Tham gia tốt HKPĐ cấp huyện và HKPĐ cấp tỉnh làn Thứ VIII

Biện pháp:

Ban TDTT chủ trì phối hợp với Ban NGLL, Văn hóa-Văn nghệ tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất hằng năm khoa học, hiệu quả, phù hợp.

Duy trì tốt nề nếp thể dục giờ ra chơi, pháp động trong HS phong trào rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ.

Tổ chức tốt HKPĐ cấp trường tuyển chọn VĐV tham gia BD dự thi cấp huyện; cấp tỉnh; tổ chức các hội thi VN Mừng Đảng, Mừng Xuân, có kế hoạch chọn và bồi dưỡng HS năng khiếu dự thi đầy đủ hội thi cấp trên tổ chức.

    2.4. Công tác Y tế – Vệ sinh trường học

Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ HS theo Quyết định số 14/2001/BGD&ĐT ngày 3/5/2001 “Về việc ban hành Quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học”; Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg (12/7/2006) v/v tăng cường công tác Y tế trong các trường học; thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Bộ GD-ĐT và Bộ Y tế về việc Qui định nội dung đánh giá công tác Y tế trường học.

 Chỉ tiêu:

-Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho HS 1 lần/ năm

-Phấn đấu vận động 100% học sinh tham gia bảo hiểm Y tế.

-Nhà trường đạt tiêu chuẩn “Xanh, sạch, đẹp, an toàn”

– Thực hiện tốt trường lớp Xanh-Sạch-Đẹp

-Công tác Y tế trường học xếp loại tốt (theo thông tư 18)

Biện pháp:

Tổ chức theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất của HS ngay từ lớp đầu cấp; hàng năm, cuối khoá học cần tổng kết đánh giá, từng bước đưa giáo dục thể chất và Y tế trường học vào nền nếp, kết hợp với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường; duy trì tốt hệ thống cấp nước uống sạch.

Quan tâm hơn nữa việc giữ gìn vệ sinh trường lớp, duy trì việc hợp đồng thu gom rác thải, giáo dục học sinh biết bỏ rác đúng nơi qui định; không chăn thả gia súc, gia cầm trong khuôn viên nhà trường, tổ chức tốt công tác tuyên truyền phòng chống bệnh học đường, bệnh theo mùa trong HS, phối hợp với trạm Y tế xã tổ chức tốt công tác chủng ngừa cho HS theo qui định. Tích cực vận động các bậc cha mẹ quan tâm chăm lo cho sức khoẻ cho con em.

Thành lập Ban sức khỏe, tổ cộng tác viên Y tế trường học; tổ chức và quản lý tốt học sinh trực trường giữ gìn vệ sinh trường lớp, nhà vệ sinh. Tăng cường giáo dục học sinh nhận thức đúng và thực hành qui định bảo vệ môi trường, vệ sinh hằng ngày. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, tăng cường công tác GD ý thức cho HS vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường…

2.5- Giáo dục LĐ, hướng nghiệp

2.5.1 Giáo dục lao động:

Tổ chức có hiệu quả công tác giáo dục lao động trong nhà trường nhằm góp phần xây dựng cảnh quan sư phạm, môi trường đảm bảo  xanh, sạch, đẹp, an toàn. Duy trì có hiệu quả ngày tổng vệ sinh hằng tháng.

Tổ chức HS tham gia tốt việc trực trường, giữ gìn vệ sinh trường lớp, công trình vệ sinh, chăm sóc bồn hoa, sân cỏ, cây cảnh.

Tham gia lao động công ích, vệ sinh môi trường địa bàn dân cư, khắc phục hậu quả bảo lụt thiên tai…

Thực hiện tốt công tác chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ xã 3 lần/năm

Tham gia lao động vệ sinh trường lớp theo quy định

Biện pháp:

Trưởng ban lao động tham mưu xây dựng kế hoạch lao động năm, tháng khoa học, phù hợp. GVCN: Tổ chức và quản lý đảm bảo qui trình các buổi lao động của HS, phân công hợp lý, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả và mang tính giáo dục cao, tránh lãng phí thời gian của học sinh, GVCN; góp phần hình thành ở HS ý thức tự giác trong lao động, yêu trường, yêu lớp, biết quí trọng sản phẩm lao động, bảo vệ tài sản nhà nước, tập thể.

2.5.2 Hướng nghiệp (HN), dạy nghề:

Tổ chức tốt các tiết sinh hoạt hướng nghiệp cho khối 9, dự giờ rút kinh nghiệm dạy tốt bộ môn HN. Nội dung hướng nghiệp nên chú trọng đến việc hướng dẫn học sinh xác định đúng năng lực, khả năng học tập để lựa chọn con đường học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Phối hợp với Trung tâm GDTX-HNDN huy động HS học nghề 90% trở lên, TN nghề đạt 100%, trong đó xếp loại TN khá, giỏi đạt 90%.

  1. Thực hiện các cuộc vận động

Tiếp tục triển khai, tích hợp các cuộc vận động lớn của nhà nước, ngành, công đoàn ngành một cách thường xuyên vào quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, cụ thể: cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (được thực hiện thông qua phong trào thi đua xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa), “Toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ”; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; “Nói không với tiêu cực trong thi cử và chống bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”…

Chỉ tiêu:

100% CB-GV-NV hưởng ứng và thực hiện cam kết tốt các cuộc vận động.

Biện pháp:

Nhà trường chủ trì phối hợp với các đoàn thể xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện từng cuộc vận động lớn; thành lập Ban chỉ đạo trong nhà trường đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện các cuộc vận động.

Cụ thể hóa nội dung các cuộc vận động vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, vào chỉ tiêu thi đua khen thưởng, xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua, đánh giá phân loại CB-GV-NV hằng năm.

  1. Thi đua Xây dựng THTT-HSTC

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/CT-BGDĐT và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013

Chỉ tiêu:

Đạt các tiêu chuẩn trường học thân thiện, học sinh tích cực loại tốt.

Biện pháp:

Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện phong trào xây dựng THTT-HSTC sát với tình hình nhiệm vụ năm học 2015-2016; sáng tạo trong việc xây dựng các phong trào thi đua thực hiện 5 nội dung THTT-HSTC phù hợp với tình hình đơn vị, nhu cầu và đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đảm bảo thu hút đông đảo học sinh tham gia.

  1. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:

Nhiệm vụ

Tăng cường việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy học cụ thể: sử dụng Excel trong tất cả các  báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu; khai thác tốt các ứng dụng của Google phục vụ công tác trao đổi, chia sẽ thông tin; tăng cường sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong quản lý dạy học phù hợp với đặc trưng từng bộ môn, từng công việc.

Xây dựng Website của trường đáp ứng yêu cầu giao lưu, học hỏi của CB-GV-NV và là kênh thông tin hữu ích của nhà trường, GV-HS-CMHS.

Tổ chức có hiệu quả việc trao đổi thông tin qua mạng máy tính nội bộ và hộp thư điện tử (email)

Chỉ tiêu:

100% CB-GV-NV khai thác, sử dụng tốt các phần mềm, tiện ích đã được tập huấn. 100% thực hiện có hiệu quả dạy học bằng GA điện tử.

Biện pháp:

Phát huy vai trò Tổ Tư vấn ƯD CNTT trong việc tham mưu xây dựng kế hoạch UD CNTT trong nhà trường, hỗ trợ đội ngũ trong học tập, nghiên cứu.

Tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Tin học của đội ngũ

Mua sắm Ti vi 50in trang bị 60% số phòng học phục vụ việc dạy học, sinh hoạt bằng bài giảng điện tử.

Xây dựng các qui định quản lý, thi đua trong lĩnh vực đánh giá việc UD CNTT trong đội ngũ.

  1. Xây dựng trường đạt chuẩn QG

Tiếp tục củng cố, giữ vửng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia theo thông tư số 47/2012/TT-BGD-ĐT. Xây dựng KH phát triển Trường đạt chuẩn QG giai đoạn 2016-2020.

-Chỉ tiêu:

Phấn đấu hằng năm tự rà soát các tiêu chuẩn theo TT 47/2012,  xây dựng KH hằng năm có biện pháp giữ vững nâng cao các tiêu chí, tiêu chuẩn trường đạt chuẩn QG

            -Giải pháp:

Căn cứ TT 47/2012, tiếp tục đánh giá lại thực trạng đơn vị sau 5 năm được công nhận đạt chuẩn để xác định rõ các mặt mạnh, mặt yếu cần tập trung giải quyết.

Thành lập Ban chỉ đạo và các tiểu ban xây dựng trường chuẩn quốc gia, chủ động tổ chức tự kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí để kịp thời rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành.

Chủ động tham mưu lãnh đạo Huyện, xã tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

  1. Tự đánh giá trường học (KĐCL)

Tổ chức và quản lý nhà trường đảm bảo chất lượng các tiêu chuẩn ban hành kèm theo thông tư 42/2012 của Bộ GD&ĐT.

            Chỉ tiêu:

Hoàn thành tự đánh giá và thu thập hồ sơ minh chứng tháng 09 và 10/2015.

Đề nghị Sở GD&ĐT kiểm tra đánh giá vào tháng 11/2015, kết quả đánh giá phấn đấu đạt cấp độ 3.

            Biện pháp:

Thành lập hội đồng tự đánh chất lượng đơn vị, xây dựng kế hoạch tự đánh giá; huy động tất cả CC-VC đơn vị tham gia vào quá trình đảm bảo chất lượng các tiêu chuẩn, thực hiện tự đánh giá chất lượng và thu thập hồ sơ minh chứng và hoàn thành HS minh chứng theo KH.

  1. Xây dựng Cơ sở vật chất trường học:

            Nhiệm vụ:    

Tập trung xây dựng CSVC-Kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia, phục vụ tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh và đáp ứng việc ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý.

Tổ chức quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả CSVC, phòng học, phòng làm việc, trang thiết bị hiện có.

            Việc xây dựng CSVC- kỹ thuật phải đảm bảo yêu cầu chuẩn hóa- hiện đại hóa- xã hội hóa; nhằm phục vụ cho mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng các nhiệm vụ trọng tâm của năm học.

            Chỉ tiêu:

Tóm lại,việc xây dựng CSVC- kỹ thuật phải đảm bảo yêu cầu chuẩn hóa- hiện đại hóa- xã hội hóa, nhằm phục vụ cho mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng các nhiệm vụ trọng tâm của năm học.

Nâng cao trách nhiệm của CB-CC và HS trong việc tham gia quản lý trường lớp, xây dựng Qui chế qui định rõ trách nhiệm, quyền hạn nghĩa vụ của CB-CC, HS trong việc sử dụng tài sản công, tài sản tập thể.

Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê tài sản định kỳ theo qui định.

Các hạng mục CSVC, thiết bị, phương tiện cần xây dựng, mua sắm, sửa chữa cho năm học 2015-2016:

Nội dung công việc

 

Dự kiến nguồn

Kinh phí

Tổng kinh phí Thời gian hoàn thành
Mua thêm hóa chất ,thiết bị dạy học NS 3.000.000 9/2015
Mua bổ sung sách hằng năm NS 6000000 12/2015
Hoàn thiện hệ thống điện, sửa chữa điện các phòng học PHHS 15.000000 9/2015
Trang bị thêm 1 tv 50 inh và máy laptop XHH 30000000 10/2015
Hoàn thiện và chi trả đóng gạch xquanh tường XHH 134000000 10/2015
Trồng cây xq sân TDTT XHH 10.000.000 10/2015
Mua máy lọc nước XHH 4.000.000 10/2015
Làm khung bảo về 5 phòng học mới XHH 50.000.000 11/2015
Đóng 200 ghế rời cho HS NS 50.000.000 10/2015
Sơn toàn bộ bàn ghế HS XHH 5000000 10/2015

 

            Biện pháp thực hiện:

Tiếp tục vận động xã hội hóa trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp; xây dựng kế hoạch phát triển CSVC – Kỹ thuật năm học 2015-2016. Thành lập và phát huy vai trò của Hội đồng tư vấn mua sắm tài sản thiết bị.

Nâng cao trách nhiệm tổ chuyên môn, bộ phận thiết bị, GV bộ môn trong việc kiểm kê, quản lý, làm mới và tổ chức khai thác sử dụng thiết bị hiện có.

Tổ chức tốt công tác kiểm tra, kiểm kê tài sản, thiết bị theo định kỳ.

Thực hiện tốt Qui chế giao và sử dụng tài sản của nhà trường

  1. Xây dựng và quản lý đội ngũ

Nhiệm vụ:

Tập trung xây dựng CB, GV, NV đảm bảo cơ cấu, số lượng, chất lượng, chuẩn đào tạo, chuẩn nghề nghiệp.

Đảm bảo Chế độ chính sách, đời sống Vật chất, tinh thần, dân chủ trong hoạt động nhà trường;

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:

Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện nhà trường và gắn liền với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, chấp hành pháp luật của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục.

Về chuyên môn, nghiệp vụ:

Đảm bảo CB-GV-NV nắm vững và thực hiện tốt qui chế nề nếp chuyên môn và các kỹ năng nghiệp vụ, năng lực giáo dục theo qui định.

-Chỉ tiêu:

+Đánh giá HT, PHT, GV theo chuẩn nghề nghiệp: XS 60%, Khá 40%; TB 0%, không đạt 0%.

+Tỉ lệ GVDG, GVCN lớp giỏi cấp trường trở lên 30%.

+Phân loại CC-VC cuối năm theo qui định Bộ Nội vụ, Bộ GD-ĐT Xuất sắc: 70%%; Khá: 30%%; Đạt Yêu cầu: 0%; Không đạt: 0%

+Xếp loại GVCN cuối năm: Tốt: 70%; Khá: 30%; TB: 0; Yếu: 0

+ CB-GV-NV đạt danh hiệu thi đua LĐTT trở lên: tối thiểu đạt 70,0%; trong  đó CSTĐ ít nhất 15,0% .

-Biện pháp:

Tiếp tục thực hiện có chất lượng các cuộc vận động, phong trào thi đua bằng những nội dung cụ thể và đưa các nội dung này vào các buổi sinh hoạt CB-GV-NV, tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm thường xuyên với các hình thức phù hợp. Nhà trường tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên có đủ các tài liệu về các nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được tích hợp và lồng ghép trong các môn học và tổ chức thực hiện tốt việc dạy học các nội dung đó.

Tăng cường công tác phổ biến pháp luật, tạo điều cho CC-VC cập nhật thông tin về luật pháp, nắm vững đường lối, quan điểm, chính sách phát triển kinh tế – xã hội, khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.

Có kế hoạch cụ thể để triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức; tư vấn tâm lý, kỷ luật tích cực, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, công tác chủ nhiệm, viết SKKN.

Nâng cao năng lực quản lý, nghiệp vụ giáo viên chủ nhiệm, đảm bảo tất cả GV chủ nhiệm lớp đều có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Thường xuyên cải tiến, nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, giúp GV giải quyết những khó khăn trong thực tiễn giảng dạy, bồi dưỡng năng lực giảng dạy, giáo dục.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hội thi cấp trường: GVDG, GVCN lớp giỏi; đảm bảo nguồn GV dự thi cấp huyện do Phòng GD&ĐT tổ chức.

Duy trì tốt phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong GV theo hướng thiết thực, khoa học, ứng dụng rộng, sáng tạo, thẩm mỹ.

Tăng cường công tác tự bồi dưỡng Tin học, ngoại ngữ trong CC-VC, tổ chức kiểm tra lý thuyết và thực hành công nhận CC-VC đạt chuẩn phổ cập Tin học mức 2; bước đầu tiếp cận kỹ thuật xây dựng bài giảng trực tuyến (e-learning) mỗi tổ chuyên môn soạn 1 bài/năm học; tham gia xây dựng nguồn học liệu mở: thư viện câu hỏi, đề kiểm tra theo đúng quy định.

Thực hiện có hiệu quả việc đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp, qui chế đánh giá, xếp loại giáo viên (theo QĐ06-2006 của Bộ Nội vụ); bình xét thi đua đảm bảo chính xác, khách quan, dân chủ, kịp thời mang tính đồng thuận cao.

Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; chú trọng xây dựng đội ngũ GV cốt cán ở các bộ môn. Luôn phát huy vai trò của TTCM trong sinh hoat, hội họp và thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

Các chuyên đề cần tập trung tổ chức hội thảo, nghiên cứu, tập huấn trong sinh hoạt chuyên môn (tổ, trường):

+Đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá HS theo hướng tiếp cận năng lực;

+Thực hiện linh hoạt nội dung, chương trình các môn học, xây dựng các chủ đề dạy học.

+Phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề.

+41 Module chương trình BDTX  theo chỉ đạo của ngành.

+UD CNTT trong dạy học, quản lý, thiết kế bài giảng trực tuyến (e-Learning)

+Dạy học tích hợp; phân hóa; giảm tải; tinh giản, giáo dục khuyết tật hòa nhập

+Công tác chủ nhiệm và các kỹ năng cần thiết của GVCN

+Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và GDNGLL theo TT 04/2014 của Bộ GD-ĐT ngày 20/02/2014.

+Quản lý, giáo dục học sinh bằng kỷ luật tích cực, giáo dục bạo lực học đường, giáo dục giao tiếp ứng xử văn hóa trong học đường.

  1. Công tác Quản lý

10.1.Thực hiện qui chế dân chủ cơ sở:

Nhà trường tạo điều kiện để mọi CB-GV-NV, các đoàn thể, tổ chức xã hội tham gia giám sát, quản lý công việc chung, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, không để tình trạng khiếu nại vượt cấp diễn ra tại đơn vị; phối hợp với công đoàn tăng cường chức năng giám sát của Ban TTND, thực hiện nghiêm túc việc Ban TTND báo cáo định kỳ kết quả hoạt động với BCH CĐ. HT, CTCĐ thực hiện tiếp dân vào ngày 25 hằng tháng. Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể tổ chức hoạt động có hiệu quả.

10.2- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy

Nhiệm vụ:

Xây dựng tổ chức bộ máy đảm bảo theo qui định, phát huy vai trò, chức năng của Hội Đồng trường, các hội đồng tư vấn, tổ chuyên môn và tổ chức đoàn thể, xã hội khác trong đơn vị. Chú trọng cán bộ dự nguồn, kế cận trong đơn vị, đảm bảo tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định.

Chỉ tiêu:

Tổ chức bộ máy nhà trường được hình thành đầy đủ, đúng qui định, luôn được bồi dưỡng về phẩm chất chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động đồng bộ, hiệu quả, luôn phát huy thế mạnh, hoàn thành xuất sức nhiệm vụ được giao.

Biện pháp:

Hằng năm rà soát bổ sung, xây dựng tổ chức bộ máy trong đơn vị phù hợp với Đề án vị trí việc làm và tình hình cụ thể của nhà trường, phẩm chất, năng lực của cán bộ viên chức; bố trí đúng người, đúng việc.Tăng cường vai trò GV là Đảng viên trong việc thực thi nhiệm vụ được giao.

Chú trong tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn; tổ Văn phòng; nâng cao vai trò giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý, giáo dục học sinh; phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

Hiệu trưởng có quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể trong lãnh đạo trường, các Hội đồng tư vấn, các bộ phận công tác và từng thành viên trong đơn vị.

10.3- Quản lý hành chính

            Nhiệm vụ:

Tăng cường đổi mới việc quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục, chú trọng việc quản lý điều hành bằng kế họach, thi đua, kiểm tra. Tập trung xây dựng đầy đủ hệ thống nội qui, qui chế trong từng lĩnh vực nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, triển khai thực hiện nghiêm túc Đề án vị trí việc làm giai đoạn 2014-2016. Phát huy vị trí công việc của LĐT, TTCM,GV,NV nhà trường. Thiết lập kho lưu trữ trong nhà trường đảm bảo lưu trữ đủ các loại hồ sơ theo quy định.

Thực hiện quản lý hành chính theo qui định về tiêu chuẩn đánh giá trường trung trường học ban hành kèm theo thông tư số 42/2012 BGD-ĐT 23/11/2012. Thiết lập các loại hồ sơ đầy đủ, đúng quy đinh và lưu trữ khoa học, lâu dài.

Biện pháp:

Xây dựng qui chế công tác văn thư –lưu trữ của đơn vị, tổ chức tốt việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ đơn vị theo hướng dẫn Số: 01 /HD-PGD&ĐT ngày  29  tháng 8 năm 2013 của Phòng GD&ĐT Đại Lộc.

Mọi CC-VC phải đầu tư xây dựng kế hoạch công tác theo chức năng nhiệm vụ một cách khoa học, kịp thời và có tính khả thi.

Quy định trách nhiệm về quản lý sử dụng Hồ sơ sổ sách:

Văn phòng tham mưu Hiệu trưởng về việc quản lý các loại HSSS của đơn vị và CC-VC theo qui định của Điều lệ trường; Qui chế quản lý hồ sơ CC-VC ban hành kèm theo QĐ số 14/2006/QĐ-BNV và hướng dẫn của Sở GD-ĐT tại công văn số 166/SGD-ĐT (26/02/2013).

Phân công cán bộ lãnh đạo, cốt cán phụ trách hồ sơ minh chứng đánh giá trường học theo TT42/2012/BGD-ĐT cụ thể nhằm thiết lập các loại HS minh chứng, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá trường học và đề nghị các cấp GD kiểm tra công nhận vào cuối năm 2015.

Mọi thành viên trong đơn vị có trách nhiệm thực hiện hồ sơ minh chứng tiêu chuẩn đánh giá trường trung học theo qui định và theo phân công của nhà trường. Sắp xếp HS khoa học dể minh họa khi kiểm tra.

Văn phòng nhà trường, các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê, xử lý thông tin kịp thời, thông suốt trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường với cấp trên, với các lực lượng xã hội, với địa phương.

Nề nếp làm việc, sinh hoạt, hội họp, thông tin báo cáo thực hiện theo Qui chế làm việc của đơn vị đúng giờ, báo cáo chính xác có tính thuyết phục.

100% CC-VC thực hiện tốt UDCNTT trong quản lý hành chính, soạn thảo văn bản, giáo án và các báo cáo thống kê, thực hiện khai thác và trao đổi thông tin qua mạng Interrnet, mạng nội bộ, thư điện tử, Website của nhà trường thường xuyên, lâu dài.

10.4- Quản lý tài chính

Thực hiện nghiêm túc mọi chế độ chính sách nhà nước đối với CC-VC và HS. Hoạt động tài chính phải tuân thủ các qui định về Luật kế toán 2003, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí 2005, Luật phòng chống tham nhũng 2006,  nghị định 43/2006 của thủ tướng chính phủ về giao quyền tự chủ cho đơn vị.

Thực hiện các khoản đóng góp của gia đình HS, các lực lượng xã hội đúng qui định, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cha mẹ học sinh; sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng trường  kiểm định chất lượng như: (CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn, nhà đa năng, phòng truyền thống …).

-Chỉ tiêu:

Phấn đấu không có tình trạng vi phạm quản lý tài chính, vi phạm các chế độ chính sách theo qui định nhà nước.

Huy động sự đóng góp các lực lượng xã hội, CMHS đạt trên 200 triệu/năm

Hắng năm công khai về thu chi tài chính trong đơn vị.

-Biện pháp:

Chấp hành tốt qui định về công khai tài chính. Việc xây dựng CSVC, mua sắm tài sản thực hiện đúng qui định về lập dự toán, xét báo giá, lập và thanh lý hợp đồng, cung cấp hóa đơn tài chính, minh bạch và công khai trong đơn vị.

Xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ chặt chẽ, hợp lý, công khai trong đơn vị.

Thực hiện tốt phân công lao động, đảm bảo cân đối thu- chi, tổ chức khoa học công tác thu trong nhà trường, phát huy vai trò GVCN trong việc vận động CMHS hoàn thành các khoản đóng góp theo theo qui định; có kế hoạch, lộ trình phân công thủ quĩ thu nhận các khoản đóng góp của gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân mạnh thường quân đóng góp, hổ trợ nhà trường.

10.5- Kiểm tra nội bộ

            -Nhiệm vụ:

Tổ chức tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học theo đúng Nghị định Số: 42/2013/NĐ-CP  ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong lĩnh vực giáo dục và Thông tư Số: 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2013 ban hành Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục

Kiểm tra nội bộ là nhiệm vụ thường xuyên nhằm giúp cho đội ngũ phát huy ưu điểm, khắc phục kịp thời các nhược điểm trong hoạt động giáo dục, góp phần nâng cao năng lực công tác, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Tập trung kiểm tra việc thực hiện qui chế nề nếp chuyên môn, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng theo hướng tiếp cận năng lực, thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác chủ nhiệm, dạy thêm, học thêm…

-Chỉ tiêu:

Kiểm tra toàn diện GV đạt 30%, kiểm tra toàn diện lớp đạt tỉ lệ 20%/ năm. Kiểm tra chuyên đề 100% CB-GV-NV. Số lượt kiểm tra chuyên đề GV, NV 15 lượt/ GV,NV/ năm.

Tự kiểm tra về hoàn thành nhiệm vụ PCGDTHCS, kiểm định chất lượng giáo dục, tài chính, CSVC… 1 lần/ năm

-Biện pháp:

Xây dựng lực lượng kiểm tra mạnh đều từ GV-TTCM-LĐT; thành lập Tổ kiểm tra nội bộ theo qui định. Tăng cường hoạt động tự kiểm tra và kiểm tra chéo trong nội bộ nhằm động viên, nhắc nhở đồng thời kịp  khắc phục hạn chế, phát huy ưu điểm.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, xaay dựng các hệ thống chuẩn kiểm tra đánh giá phù hợp với qui định của nội quy, quy chế nhà trường và các cấp quản lý GD  đảm bảo tính thống nhất, dân chủ, hiệu lực trong quá trình tổ chức kiểm tra nhằm động viên đội ngũ thực hiện tốt công tác được giao.

10.6- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho CB, GV, NV và HS

Thực hiện các Tiêu chí để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” theo Thông tư Số: 23/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an ban hành Quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự”

Chỉ tiêu:

Được công nhận đơn vị đạt chuẩn “an toàn về an ninh, trật tự” năm 2015.

Biện pháp:

Nhà trường xây dựng kế hoạch đảm bảo “an toàn về an ninh, trật tự” theo tiêu chí qui định. Xây dựng tổ tư vấn về công tác an ninh, trật tự trong trường học.

Xây dựng qui chế phối hợp với Ban công an xã trong việc đảm bảo các điều kiện thực hiện “an toàn về an ninh, trật tự” trong trường học.

10.7- Thi đua, khen thưởng

Nhiệm vụ:

Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng đúng theo Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005; Qui chế thi đua, khen thưởng ban hành kẻm theo Quyết định Số: 25 /2010/QĐ-UBND năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Chỉ tiêu:

Danh hiệu đơn vị: Tập thể Lao động tiên tiến.

Cá nhân: CSTĐ 15%, LĐTT: 60%.

Biện pháp:

Tổ chức thực hiện tốt các nội dung, yêu cầu, chỉ tiêu trong bộ tiêu chí thi đua THCS do Phòng GD&ĐT Đại Lộc ban hành mỗi năm.

Cải tiến mạnh mẽ việc xây dựng nội dung, tiêu chí, phương pháp, qui trình đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua và đánh giá, phân loại CB-GV-NV hằng năm theo định hướng chú trọng năng lực, hiệu quả, phẩm chất đạo đức.

Tổ chức tốt công tác đăng ký, theo dõi đánh giá, quản lý hồ sơ thi đua.

Thành lập hội đồng thi đua, khen thưởng; ban thi đua, khen thưởng học sinh.

Xây dựng các qui định về xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua đảm bảo khoa học, công bằng, thúc đẩy phong trào thi đua phát triển.

  1. Nhà trường – Gia đình và Xã hội

Nhiệm vụ:

Nhà trường đóng vai trò tích cực, chủ động trong việc xây dựng 3 môi trường giáo dục NT-GĐ-XH đảm bảo thống nhất, lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để mọi học sinh được bảo vệ, chăm sóc, phát triển, trưởng thành.

Mục tiêu:

Nhà trường tiếp tục phát huy được chức năng, nhiệm vụ trong việc giáo dục học sinh phát triển nhân cách lành mạnh, trở thành con ngoan của gia đình, học trò tốt của nhà trường, công dân hữu ích của xã hội.

Các môi trường có sự phối hợp thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục. Luôn phát huy 3 môi trường giáo dúc NT-GĐ-XH thì việc GD học sinh mới có hiệu quả.

Biện pháp:

Tích cực tham mưu lãnh đạo địa phương trong công tác xây dựng môi trường giáo dục trên địa bàn đảm bảo yêu cầu an toàn, lành mạnh; phối hợp chặt chẽ với công an xã trong việc ngăn chặn tình trạng gây mất an ninh trường học và học sinh gây gổ đánh nhau; xây dựng Qui chế phối hợp giữa nhà trường và công an xã trong việc đảm bảo an ninh trật tự trường học. Các tổ chức chính trị, đoàn thể, tổ chức xã hội chung quanh xã có nghị quyết, chương trình công tác về phối hợp xây dựng 3 môi trường giáo dục.

Nhà trường có kế hoạch chỉ đạo xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa NT-GĐ-XH thông qua vai trò GVCN, các tổ chức đoàn thể, xã hội trong và ngoài nhà trường. Duy trì tốt việc họp định kỳ giữa nhà trường với CMHS lớp với các Ban đại diện CMHS theo qui định.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục theo NQ 05/CP năm 2005 của Chính Phủ, tăng cường huy động các nguồn lực trong cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của HS.

  1. CÁC CHỈ TIÊU LỚN

1.Nhà trường:

Danh hiệu tập thể lao động tiên tiến

Đơn vị đạt chuẩn “An toàn về An ninh, trật tự” năm 2015.

2.Các đoàn thể:

Công đoàn:

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Xuất sắc

Đội TNTP Hồ Chí Minh: Xuất sắc

  1. Phổ cập GD – Tỉ lệ bỏ học: 0,6%

Đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2015 mức 2.

  1. Trường đạt chuẩn QG: Tiếp tục giữ vững
  2. Đạt tiêu chuẩn chất lượng (KĐCL): cấp độ 3
  3. Xếp loại THTT-HSTC: Tốt
  4. Chất lượng giáo dục: Lên lớp 99% sau thi lại.
  5. Tốt nghiệp THCS: Đạt 100%

10.Xét tuyển vào lớp 10 công lập: 95%
11. Các danh hiệu thi đua khác:

–  Chiến sĩ TĐ cơ sở: 04

–  LĐTT: 30

–  SKKN cấp huyện: 06

–  GV giỏi cấp trường: 15

–  Giáo viên giỏi cấp huyện: 04

–  GV chủ nhiệm giỏi cấp trường: 06

–   GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 04

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm:

Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo tiến độ, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện.

Chủ trì việc phối hợp với Công đoàn, chi đoàn, các tổ chức xã hội tổ chức các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo yêu cầu và báo cáo kết quả trước Hội nghị CB-VC, Hội đồng trường vào năm học tới.

Nhà trường và BCH Công đoàn thống nhất cử cán bộ phối hợp theo dõi, tổng hợp, phát hiện và đề xuất biện pháp để xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.

Định kỳ tổ chức kiểm tra, Sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các tổ chuyên môn, văn phòng, CB-GV-NV để rút kinh nghiệm, kịp thời biểu dương các tập thể cá nhân có nhiều đóng góp sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng thực thi các nhiệm vụ.

  1. Các đoàn thể, ban ngành trong nhà trường:

Các đoàn thể, ban ngành tích cực, chủ động phối hợp với nhà trường trong việc phổ biến, triển khai thực hiện, kiểm tra, sơ kế, tổng kết việc thực hiện kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 trong CB-GV-NV.

  1. Các tổ chuyên môn, văn phòng:

Nghiên cứu, phổ biên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đến các thành viên trong tổ. Cụ thể hóa kế hoạch thực hiện nhiêm vụ năm học của nhà trường vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ.

Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị, của tổ.

Định kỳ tổ chức kiểm tra, Sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học của các thành viên tổ chuyên môn, văn phòng để rút kinh nghiệm, kịp thời đề nghị biểu dương các cá nhân có nhiều đóng góp sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng thực thi các nhiệm vụ.

4- Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Nghiên cứu nắm vững các nhiệm vụ, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.

Tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức tác phong, xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

Thực hiện văn hóa nơi công sở, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, các đoàn thể tổ chức

* Năm học 2015- 2016 được tiếp tục xác định chủ đề “năm học tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục”; với tinh thần thi đua “Nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự tổ quốc, phục vụ nhân dân” với ý nghĩa đó, mỗi nhà giáo và lao động cần phát huy hơn nữa những thành tựu đã đạt được, khắc phục khó khăn, đoàn kết một lòng- đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, hoàn thành thật tốt nhiệm vụ năm học 2015-2016.

 

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
-Phòng GD-ĐT Đại Lộc (để báo cáo);

-UBND xã Đại Nghĩa (để báo cáo);

-HT, PHT (tổ chức thực hiện);

-Tổ trưởng CM, VP (để thực hiện);

-Công đoàn, chi đoàn trường (để phối hợp);

-Lưu:VT.

 

 

 

 

Nguyễn Đắc Duân